BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GỐC VĂN HỌC - KỸ NĂNG VIẾT VĂN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    LỜI CHÚC HÔM NAY DÀNH CHO BẠN ĐỌC

    GÓC ĐỊNH HƯỚNG NGHÈ NGHIỆP

    GỐC ÔN THI TNTHPT QUỐC GIA

    Ảnh ngẫu nhiên

    Thu_ngo.jpg Z4110778052869_f76c17e6628bada0e895b61b4244921f.jpg Z4110809642998_383141313c52deb93705802f745ff21b.jpg Z4107879031201_fbb3250a007c4540c4cb0bbdd9ef0e53.jpg Z4107820361383_c3cfcfef466d8186d88c2744116de4c3.jpg Z4107820021809_9bbd96e43bc8d9d5f5702eff9c0ad31a.jpg ABC.jpg Bmt.flv Bmt.jpg Z3743981086860_58facefc3041c765050916e1417cfb63.jpg

    GỐC LịCH SỬ

    VIDEO BOOK - KỸ NĂNG SỐNG

    Giới thiệu sách tháng 12 - “Mưa đỏ”

    Ngày sách và văn hoá đọc THPT Buôn Ma Thuột tháng 4/2024

    Bộ luật lao động

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Diệu Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:20' 25-12-2023
    Dung lượng: 818.5 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    QUỐC HỘI
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Luật số: 10/2012/QH13

    Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2012

    BỘ LUẬT LAO ĐỘNG
    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một
    số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
    Quốc hội ban hành Bộ luật lao động.
    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    Bộ luật lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động,
    người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động
    trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà
    nước về lao động.
    Điều 2. Đối tượng áp dụng
    1. Người lao động Việt Nam, người học nghề, tập nghề và người lao động khác được quy định tại Bộ
    luật này.
    2. Người sử dụng lao động.
    3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
    4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
    Điều 3. Giải thích từ ngữ
    Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao
    động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.
    2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê
    mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự
    đầy đủ.
    3. Tập thể lao động là tập hợp có tổ chức của người lao động cùng làm việc cho một người sử dụng
    lao động hoặc trong một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của người sử dụng lao động.
    4. Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở là Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành
    công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở.
    5. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ
    quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.
    6. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương
    giữa người lao động và người sử dụng lao động.
    7. Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan
    hệ lao động.
    Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao

    động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.
    8. Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa tập thể lao động với người sử dụng lao
    động phát sinh từ việc giải thích và thực hiện khác nhau quy định của pháp luật về lao động, thoả ước
    lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thoả thuận hợp pháp khác.
    9. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp lao động phát sinh từ việc tập thể lao động yêu
    cầu xác lập các điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động
    tập thể, nội quy lao động hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác trong quá trình thương lượng
    giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.
    10. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác nhằm buộc
    người khác lao động trái ý muốn của họ.
    Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động
    1. Bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của người lao động; khuyến khích những thoả thuận bảo đảm
    cho người lao động có những điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động; có
    chính sách để người lao động mua cổ phần, góp vốn phát triển sản xuất, kinh doanh.
    2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật,
    dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
    3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để
    có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động.
    4. Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; dạy nghề, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình
    độ kỹ năng nghề cho người lao động, ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật
    cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
    5. Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung cầu lao động.
    6. Hướng dẫn người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng
    quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ.
    7. Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao
    động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.
    Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
    1. Người lao động có các quyền sau đây:
    a) Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không
    bị phân biệt đối xử;
    b) Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động;
    được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ
    theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
    c) Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của
    pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và
    được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theo
    nội quy của người sử dụng lao động;
    d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;
    đ) Đình công.
    2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
    a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể;
    b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng
    lao động;

    c) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.
    Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
    1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
    a) Tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh; khen thưởng và xử lý vi
    phạm kỷ luật lao động;
    b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp
    luật;
    c) Yêu cầu tập thể lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; tham gia giải
    quyết tranh chấp lao động, đình công; trao đổi với công đoàn về các vấn đề trong quan hệ lao động,
    cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
    d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc.
    2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
    a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và thoả thuận khác với người lao động, tôn
    trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
    b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại với tập thể lao động tại doanh nghiệp và thực hiện nghiêm
    chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở;
    c) Lập sổ quản lý lao động, sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
    d) Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ
    báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao
    động ở địa phương;
    đ) Thực hiện các quy định khác của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật
    về bảo hiểm y tế.
    Điều 7. Quan hệ lao động
    1. Quan hệ lao động giữa người lao động hoặc tập thể lao động với người sử dụng lao động được xác
    lập qua đối thoại, thương lượng, thoả thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác,
    tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.
    2. Công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động tham gia cùng với cơ quan nhà nước hỗ trợ xây
    dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ; giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật
    về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.
    Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
    1. Phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng,
    tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.
    2. Ngược đãi người lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
    3. Cưỡng bức lao động.
    4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người
    học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.
    5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo nghề hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với
    nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo nghề hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề
    quốc gia.
    6. Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm,
    hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp
    luật.

    7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.
    Chương II

    VIỆC LÀM
    Điều 9. Việc làm, giải quyết việc làm
    1. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.
    2. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm
    cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm.
    Điều 10. Quyền làm việc của người lao động
    1. Được làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
    2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm việc
    làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ của mình.
    Điều 11. Quyền tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động
    Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp
    cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động, có quyền tăng, giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản
    xuất, kinh doanh.
    Điều 12. Chính sách của Nhà nước hỗ trợ phát triển việc làm
    1. Nhà nước xác định chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm,
    hằng năm.
    Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Quốc hội quyết định chương
    trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề.
    2. Có chính sách bảo hiểm thất nghiệp, các chính sách khuyến khích để người lao động tự tạo việc làm;
    hỗ trợ người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động nữ, lao động là người khuyết tật, lao động là
    người dân tộc ít người để giải quyết việc làm.
    3. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư
    phát triển sản xuất, kinh doanh để tạo việc làm cho người lao động.
    4. Hỗ trợ người sử dụng lao động, người lao động tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động ở nước
    ngoài.
    5. Thành lập Quỹ quốc gia về việc làm để hỗ trợ cho vay ưu đãi tạo việc làm và thực hiện các hoạt
    động khác theo quy định của pháp luật.
    Điều 13. Chương trình việc làm
    1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp
    tỉnh) xây dựng chương trình việc làm của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
    2. Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và người sử dụng lao
    động khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia thực hiện chương
    trình việc làm.
    Điều 14. Tổ chức dịch vụ việc làm
    1. Tổ chức dịch vụ việc làm có chức năng tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề cho người lao động;
    cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thu thập, cung cấp thông tin về
    thị trường lao động và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
    2. Tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
    việc làm.

    Trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập, hoạt động theo quy định của Chính phủ.
    Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh
    nghiệp và phải có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp
    tỉnh cấp.
    3. Tổ chức dịch vụ việc làm được thu phí, miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về phí, pháp
    luật về thuế.
    Chương III

    HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
    Mục 1. GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
    Điều 15. Hợp đồng lao động
    Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả
    lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
    Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động
    1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ
    01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
    2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động
    bằng lời nói.
    Điều 17. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
    1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
    2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và
    đạo đức xã hội.
    Điều 18. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động
    1. Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực
    tiếp giao kết hợp đồng lao động.
    Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động
    phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động.
    2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao
    động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn
    bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người.
    Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới
    tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động.
    Điều 19. Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động
    1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin cho người lao động về công việc, địa điểm làm
    việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiền
    lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí
    mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao
    động yêu cầu.
    2. Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động về họ tên, tuổi, giới tính, nơi
    cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp
    đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.
    Điều 20. Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp
    đồng lao động

    1. Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
    2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực
    hiện hợp đồng lao động.
    Điều 21. Giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động
    Người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải bảo
    đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.
    Trong trường hợp giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, việc tham gia bảo
    hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
    Điều 22. Loại hợp đồng lao động
    1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
    a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn,
    thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
    b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;
    Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm
    chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
    c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
    2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động
    vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký
    kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo
    quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp
    đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời
    hạn với thời hạn là 24 tháng.
    Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký
    thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không
    xác định thời hạn.
    3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn
    dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp
    phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai
    nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.
    Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động
    1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
    a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
    b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp
    pháp khác của người lao động;
    c) Công việc và địa điểm làm việc;
    d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
    đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
    e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
    g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
    h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

    i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;
    k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
    2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo
    quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao
    động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường
    trong trường hợp người lao động vi phạm.
    3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
    thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và
    thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh
    hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết.
    4. Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh
    nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy định.
    Điều 24. Phụ lục hợp đồng lao động
    1. Phụ lục hợp đồng lao động là một bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao
    động.
    2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng
    lao động.
    Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động
    mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
    Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội
    dung những điều khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.
    Điều 25. Hiệu lực của hợp đồng lao động
    Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác
    hoặc pháp luật có quy định khác.
    Điều 26. Thử việc
    1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của
    hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp
    đồng thử việc.
    Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1
    Điều 23 của Bộ luật này.
    2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.
    Điều 27. Thời gian thử việc
    Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01
    lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:
    1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao
    đẳng trở lên;
    2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung
    cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
    3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.
    Điều 28. Tiền lương trong thời gian thử việc
    Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng
    85% mức lương của công việc đó.

    Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc
    1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người
    lao động.
    2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và
    không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.
    Mục 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
    Điều 30. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động
    Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm
    làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động hoặc theo thỏa thuận khác giữa hai bên.
    Điều 31. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
    1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc
    phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh,
    người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp
    đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp
    được sự đồng ý của người lao động.
    2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng
    lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm
    tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động.
    3. Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lương theo công việc
    mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền
    lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức
    tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
    Điều 32. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
    1. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.
    2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
    3. Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào
    cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
    4. Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
    5. Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.
    Điều 33. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối với các trường hợp
    quy định tại Điều 32 của Bộ luật này, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng
    lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
    Điều 34. Người lao động làm việc không trọn thời gian
    1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so
    với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần được quy định trong pháp luật về lao
    động, thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc quy định của
    người sử dụng lao động.
    2. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi
    giao kết hợp đồng lao động.
    3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương, các quyền và nghĩa vụ như người
    lao động làm việc trọn thời gian, quyền bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an
    toàn lao động, vệ sinh lao động.

    Mục 3. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
    Điều 35. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
    1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp
    đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày làm việc về những nội dung cần sửa
    đổi, bổ sung.
    2. Trong trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động được tiến
    hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
    3. Trong trường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động
    thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.
    Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
    1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.
    2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
    3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
    4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy
    định tại Điều 187 của Bộ luật này.
    5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động
    theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.
    6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
    7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích
    hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
    8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.
    9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật
    này.
    10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của
    Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc
    vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.
    Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
    1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ
    hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp
    đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm
    việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
    b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao
    động;
    c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
    d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
    đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ
    máy nhà nước;
    e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm
    quyền;
    g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng

    lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng
    lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao
    động chưa được hồi phục.
    2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động
    phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:
    a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;
    b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp
    đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các
    trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;
    c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao
    động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
    3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương
    chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày,
    trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
    Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
    1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường
    hợp sau đây:
    a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
    b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao
    động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng
    lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng
    lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao
    động chưa hồi phục.
    Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp
    đồng lao động;
    c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người
    sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ
    làm việc;
    d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.
    2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động
    biết trước:
    a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
    b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
    c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp
    đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
    Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm
    dứt hợp đồng lao động
    1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo
    quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
    1 Điều 38 của Bộ luật này.
    2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử
    dụng lao động đồng ý.
    3. Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này.

    4. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
    Điều 40. Huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
    Mỗi bên đều có quyền huỷ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn
    báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.
    Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
    Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao
    động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này.
    Điều 42. Nghĩa vụ...
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT !